Tuyển chọn 10 đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 5 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 10 đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 5 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tuyen_chon_10_de_kiem_tra_giua_ky_1_toan_5_nam_hoc_2026_2027.docx
Nội dung tài liệu: Tuyển chọn 10 đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 5 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ
- Biên soạn: Lop5.com.vn BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ....................................................................................Lớp: ...................................... Điểm Nhận xét của giáo viên PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Từ câu 1 đến câu 6: khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Các câu còn lại: làm theo yêu cầu của từng câu. Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân nào dưới đây có phần nguyên là 72 và phần thập phân gồm hai chữ số? A. 7,205 B. 72,05 C. 72,051 D. 20,72 9 Câu 2. (0,5 điểm) Phân số viết thành phân số thập phân có mẫu số 100 là: 25 9 45 84 36 A. B. C. D. 100 100 100 100 4 19 17 1 Câu 3. (0,5 điểm) Phân số lớn nhất trong các phân số ; ; ; là: 5 40 20 4 17 4 19 1 A. B. C. D. 20 5 40 4 Câu 4. (0,5 điểm) Số thập phân nào dưới đây bằng 12,08? A. 12,800 B. 120,8 C. 12,008 D. 12,080 Câu 5. (0,5 điểm) Một khu rừng trồng có diện tích 6 km² được chia đều thành 24 lô để chăm sóc. Diện tích của mỗi lô là: A. 250 ha B. 2 500 ha C. 25 ha D. 250 000 ha Câu 6. (0,5 điểm) Một xe tải chở được nhiều nhất 3,2 tấn hàng. Chú Phúc đã xếp lên xe 24 tạ 5 yến hàng. Xe còn có thể chở thêm được nhiều nhất bao nhiêu ki-lô-gam hàng? A. 750 kg B. 552 kg C. 850 kg D. 2 955 kg Câu 7. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Số thập phân lớn nhất có ba chữ số ở phần thập phân mà khi làm tròn số đó đến hàng phần trăm thì được 8,26 là: Câu 8. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Số thập phân gồm 6 trăm, 2 chục và 8 phần trăm viết là: 71
- Biên soạn: Lop5.com.vn PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (1,5 điểm) 5 2 a) Tính: + = 7 9 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 17 5 b) Tính: − = 18 6 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 6 506 c) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: 5 10 100 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 10. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 708 dm² = m² dm² b) 3 cm² 45 mm² = mm² c) 1 230 ha = km² ha d) 26 dm² = cm² Câu 11. (1,5 điểm) Ông của Trang có một mảnh vườn hình chữ nhật, chiều dài 35 m, chiều rộng 260 dm. a) Tính diện tích mảnh vườn đó theo mét vuông. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ b) Viết diện tích mảnh vườn (tìm được ở ý a) theo đơn vị héc-ta dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng số thập phân. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4 c) Ông dùng diện tích mảnh vườn để trồng rau. Ông muốn phần trồng rau có diện tích từ 7 0,055 ha trở lên. Phần đất trồng rau đó có đạt mong muốn của ông không? Vì sao? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 72
- Biên soạn: Lop5.com.vn Câu 12. (2 điểm) Trang giúp mẹ cân bốn kiện hàng: kiện đỏ, kiện xanh, kiện vàng và kiện trắng. Khối lượng của bốn kiện hàng là 4,7 kg; 4 kg 75 g; 4 690 g; 4,07 kg (không theo thứ tự tên kiện). Biết rằng: kiện đỏ nặng hơn 4,5 kg; kiện đỏ nhẹ hơn kiện xanh; kiện trắng không phải là kiện nhẹ nhất. Hỏi mỗi kiện hàng nặng bao nhiêu? Hãy giải thích cách em tìm. Bài giải ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - Hết - 73
- Biên soạn: Lop5.com.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 07 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu nhiều lựa chọn: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu điền: mỗi chỗ điền đúng được 0,5 điểm; chấp nhận cách viết khác cùng giá trị nêu ở lời giải. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D A D C A 8,264 620,08 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Các chữ số bên trái dấu phẩy thuộc phần Không xác định phần nguyên, nguyên, các chữ số bên phải dấu phẩy thuộc phần thập phân theo vị trí dấu phần thập phân. 72,05 có phần nguyên là 72, phẩy; đếm thiếu, thừa chữ số ở 1 phần thập phân gồm hai chữ số 0 và 5. (7,205 phần thập phân. có phần nguyên là 7; 72,051 có ba chữ số ở phần thập phân; 20,72 có phần nguyên là 20.) 9 9 × 4 36 Vì 25 × 4 = 100 nên = = . Nhân mẫu số mà quên nhân tử số; 25 25 × 4 100 nhầm số cần nhân (100 : 25 = 4); 2 cộng cùng một số vào tử số và mẫu số. Mẫu số 40 chia hết cho 5, 20 và 4. Quy đồng So sánh tử số, mẫu số hoặc hiệu 4 32 17 34 1 10 mẫu số: = ; = ; = ; giữ nguyên giữa mẫu số và tử số mà không 5 40 20 40 4 40 quy đồng; dùng quy tắc so sánh 3 19 17 . Vì 34 > 32 > 19 > 10 nên là phân số hai phân số cùng tử số cho các 40 20 lớn nhất. phân số khác tử số. 74
- Biên soạn: Lop5.com.vn Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập Viết thêm chữ số 0 vào giữa số, phân của một số thập phân thì được số thập vào phần nguyên hoặc đổi chỗ chữ phân bằng nó: 12,08 = 12,080. Các số còn lại số 0 mà cho rằng giá trị không đổi. 4 khác 12,08: 12,800 = 12,8; 120,8 có phần nguyên 120; 12,008 có chữ số 0 ở hàng phần trăm. 1 km² = 100 ha nên 6 km² = 600 ha. Diện tích Nhầm 1 km² = 1 000 ha hoặc 1 ha mỗi lô là: 600 : 24 = 25 (ha). (Cách khác: = 100 m²; tính theo mét vuông rồi 5 6 km² = 6 000 000 m²; 6 000 000 : 24 = quên đổi về héc-ta. 250 000 (m²); 250 000 m² = 25 ha.) 3,2 tấn = 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg; 24 tạ 5 yến = Đọc 3,2 tấn thành 3 tấn 2 kg; trừ 2 400 kg + 50 kg = 2 450 kg. Xe còn chở thêm hai số đo khi chưa đưa về cùng 6 được nhiều nhất: 3 200 − 2 450 = 750 (kg). đơn vị; cộng phần yến thay vì trừ khi trừ số đo có hai tên đơn vị. Số có ba chữ số ở phần thập phân làm tròn đến Cho rằng mọi số dạng 8,26 đều hàng phần trăm được 8,26: dạng 8,26 thì làm tròn được 8,26 (viết 8,269); chữ số hàng phần nghìn phải bé hơn 5 (làm quên rằng chữ số hàng phần nghìn 7 tròn xuống); dạng 8,25 thì chữ số hàng phần là 5 thì làm tròn lên (viết 8,265); nghìn phải từ 5 trở lên (làm tròn lên). Đó là nhầm lớn nhất với bé nhất (viết các số từ 8,255 đến 8,264. Số lớn nhất là 8,264 8,255). (8,265 làm tròn được 8,27). Hàng đơn vị và hàng phần mười không được Bỏ qua hàng không được nêu nêu nên viết chữ số 0 ở hai hàng đó: 6 trăm, 2 (không viết chữ số 0 ở hàng đơn vị 8 chục, 0 đơn vị, 0 phần mười, 8 phần trăm. Số hoặc hàng phần mười); viết chữ số đó viết là 620,08. 8 vào hàng phần mười. Lưu ý khi chấm phần trắc nghiệm: - Câu 7: Chỉ chấp nhận 8,264. Viết 8,269 hoặc 8,265, viết số bé nhất 8,255, hoặc viết số không có đúng ba chữ số ở phần thập phân (ví dụ 8,26; 8,2649): không cho điểm. - Câu 8: Chấp nhận 620,08 (viết thêm chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân như 620,080 vẫn đúng). Viết 62,08 (thiếu chữ số 0 ở hàng đơn vị), 620,8 (thiếu chữ số 0 ở hàng phần mười) hoặc 628: không cho điểm. III. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 5 2 45 14 59 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 7 9 63 63 63 0,25 a số chung 63). 59 Tính đúng kết quả . 0,25 63 17 5 17 15 2 1 5 15 b − = − = = Quy đồng đúng = . 0,25 18 6 18 18 18 9 6 18 75

