33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án

docx 127 trang Triết Viễn 16/09/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx33_de_bai_tap_toan_on_he_lop_5_chuan_bi_len_lop_6_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án

  1. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐỀ SỐ 15 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Chữ số 9 trong số 25,309 thuộc hàng nào? A. Hàng đơn vị B. Hàng trăm C. Hàng phần mười D. Hàng phần nghìn 1 Câu 2: Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy số 5 viên bi có màu: A. Nâu B. Đỏ C. Xanh D. Trắng Câu 3: Thể tích của hình lập phương có cạnh 5dm là: A. 125dm3 B. 100dm3 C. 25dm3 D. 125dm3 Câu 4: Chu vi hình tròn có đường kính 5cm là: A. 78,5cm B. 15,7cm C. 3,14cm D. 31,4cm Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 97,45 × 0,01 = A. 9745 B. 974,5 C. 9,745 D. 0,9745 Câu 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ. Tính quãng đường AB biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 45 phút. A. 132,3km B. 145km C. 148,5km D. 154km PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 256,34 + 28,57 b) 567,4 – 159,28 c) 13,6 × 8 d) 43,44 : 1,2 Câu 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 8km 36m = .... km b) 1 giờ 24 phút = ..... giờ c) 15kg 287g = ..... kg d) 32cm2 5 mm2 = ...... cm2 Câu 3. Hai xe ô tô khởi hành lúc 8 giờ 15 phút, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 220km. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Điểm gặp nhau cách A bao xa? Câu 4. Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đó. -------HẾT------- Lop5.com.vn
  2. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chữ số 9 trong số 25,309 thuộc hàng nào? A. Hàng đơn vị B. Hàng trăm C. Hàng phần mười D. Hàng phần nghìn Phương pháp Xác định hàng của chữ số 9 từ đó xác định được giá trị của chữ số đó trong số đã cho Lời giải Chữ số 9 trong số 25,309 thuộc hàng phần nghìn. Đáp án: D 1 Câu 2: Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy số 5 viên bi có màu: A. Nâu B. Đỏ C. Xanh D. Trắng Phương pháp 1 Tìm của 20 viên bi rồi xác định màu của viên bi. 5 Lời giải 1 của 20 viên bi là 20 : 5 = 4 (viên) 5 1 Vậy số viên bi có màu xanh. 5 Đáp án: C Câu 3: Thể tích của hình lập phương có cạnh 5dm là: A. 125dm3 B. 100dm3 C. 25dm3 D. 125dm3 Phương pháp Thể tích của hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh Lời giải Thể tích của hình lập phương có cạnh 5 dm là: 5 × 5 × 5 = 125 (dm3) Đáp án: A Câu 4: Chu vi hình tròn có đường kính 5cm là: A. 78,5cm B. 15,7cm C. 3,14cm D. 31,4cm Phương pháp Chu vi hình tròn = đường kính × 3,14 Lời giải Chu vi hình tròn có đường kính 5cm là: 5 × 3,14 = 15,7 (cm) Đáp số: 15,7cm Đáp án: B Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 97,45 × 0,01 = A. 9745 B. 974,5 C. 9,745 D. 0,9745 Phương pháp Muốn nhân một số thập phân với 0,01 ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái 2 chữ số. Lop5.com.vn
  3. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án Lời giải 97,45 × 0,01 = 0,9745 Đáp án: D Câu 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ. Tính quãng đường AB biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 45 phút. A. 132,3km B. 145km C. 148,5km D. 154km Phương pháp Quãng đường = vận tốc x thời gian Lời giải Đổi: 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ Độ dài quãng đường AB là: 54 × 2,75 = 148,5 (km) Đáp án: C II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 256,34 + 28,57 b) 567,4 – 159,28 c) 13,6 × 8 d) 43,44 : 1,2 Phương pháp Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học Lời giải a) 256,34 + 28,57 = 284,91 b) 567,4 - 159,28 = 408,12 c) 13,6 × 8 = 108,8 d) 43,44 : 1,2 = 36,2 Câu 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 8km 36m = .... km b) 1 giờ 24 phút = ..... giờ c) 15kg 287g = ..... kg d) 32cm2 5 mm2 = ...... cm2 Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1 1 1 m = 1000 km;1 phút = 60 giờ 1 1 2 2 1 g = 1000 kg;1 mm = 100 cm Lời giải a) 8 km36m = 8,036 km b) 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ c) 15 kg 287g = 15,287 kg d) 32 cm2 5mm2 = 32,05 cm2 Câu 3. Hai xe ô tô khởi hành lúc 8 giờ 15 phút, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 220km. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Điểm gặp nhau cách A bao xa? Lop5.com.vn
  4. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án Phương pháp Bước 1.Tìm tổng vận tốc 2 xe Bước 2. Thời gian để hai xe gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc 2 xe Bước 3. Thời gian gặp nhau = thời gian khởi hành + thời gian để hai xe gặp nhau Bước 4. Điểm gặp nhau cách A = vận tốc xe đi từ A x thời gian để hai xe gặp nhau Lời giải Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là: 43 + 45 = 88 (km) Thời gian hai ô tô đi để gặp nhau là: 220 : 88 = 2,5 (giờ) 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút Hai ô tô gặp nhau lúc: 8 giờ 15 phút + 2 giờ 30 phút = 10 giờ 45 phút Điểm gặp nhau cách A là: 43 x 2,5 = 107,5 (km) Đáp số: 10 giờ 45 phút ; 107,5 km Câu 4. Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đó. Phương pháp Áp dụng kiến thức: chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé. Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Lời giải Vì chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé. Ta có sơ đồ: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 10 + 1 = 11 (phần) Số lớn là: 69,85 : 11 × 10 = 63,5 Số bé là: 69,85 – 63,5 = 6,36 Đáp số: Số lớn là: 63,5. Số bé là: 6,35. Lop5.com.vn
  5. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐỀ SỐ 16 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số bé nhất trong các số: 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là: A. 3,505 B. 3,050 C. 3,005 D. 3,055 Câu 2. Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất bao lâu? A. 7 giờ 30 phút B. 7 giờ 50 phút C. 6 giờ 50 phút D. 6 giờ 15 phút Câu 3. Có bao nhiêu số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6: A. Không có số nào B. 1 số C. 9 số D. Rất nhiều số 9 Câu 4. Hỗn số viết thành số thập phân là: 3100 А. 3,90 B. 3,09 C. 3,9100 D. 3,109 Câu 5. Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là: A. 0,8 B. 8 C. 80 D. 800 Câu 6. Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 36dm2. Thể tích hình lập phương đó là: A. 27 dm3 B. 2700 cm3 C. 54 dm3 D. 27000 cm3 II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 56,72 + 76,17 b) 367,21 - 128,82 c) 3,17 × 4,5 d) 52,08 : 4,2 Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 0,48 m2 = ...... cm2 b) 0,2 kg = ......... g c) 5628 dm3 = ....... m3 d) 3 giờ 6 phút = .......... giờ Câu 3. Quãng đường AB dài 180 km . Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/ giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi: a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét? 13 41 Câu 4. Tính nhanh + 0,09 + + 0,24 50 100 -------HẾT------- Lop5.com.vn
  6. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Số bé nhất trong các số: 3,055; 3,050; 3,005; 3,505 là: A. 3,505 B. 3,050 C. 3,005 D. 3,055 Phương pháp So sánh các số rồi xác định số nhỏ nhất trong các số đã cho. Lời giải So sánh các số ta có: 3,005 < 3,050 < 3,055 < 3,505. Vậy số bé nhất trong các số đó là 3,005. Đáp án: C Câu 2. Trung bình một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 30 phút. Người đó làm 5 sản phẩm mất bao lâu? A. 7 giờ 30 phút B. 7 giờ 50 phút C. 6 giờ 50 phút D. 6 giờ 15 phút Phương pháp Thời gian làm 5 sản phẩm = thời gian làm một sản phẩm x 5 Lời giải Thời gian người đó làm 5 sản phẩm là: 1 giờ 30 phút × 5 = 5 giờ 150 phút Đổi: 5 giờ 150 phút = 7 giờ 30 phút Đáp án: A Câu 3. Có bao nhiêu số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6: A. Không có số nào B. 1 số C. 9 số D. Rất nhiều số Phương pháp Dựa vào cách viết số thập phân để xác định các số ở giữa 0,5 và 0,6 Lời giải Ta có: 0,5 = 0,50 = 0,500 = 0,6 = 0,60 = 0,600 = .... Do đó có rất nhiều số thập phân ở giữa 0,5 và 0,6 (chẳng hạn 0,51; 052; 0,53; ; 0,501; 0,502; 0,503; ... Đáp án: D 9 Câu 4. Hỗn số viết thành số thập phân là: 3100 А. 3,90 B. 3,09 C. 3,9100 D. 3,109 Phương pháp 1 Áp dụng cách viết 100 = 0,01 Lời giải 9 = 3,09 3100 Đáp án: B Câu 5. Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là: A. 0,8 B. 8 C. 80 D. 800 Lop5.com.vn
  7. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án Phương pháp Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm, ta lấy giá trị phần trăm : số phần trăm x 100 Lời giải Số đó là 16 : 20 × 100 = 80 Đáp án: C Câu 6. Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 36dm2. Thể tích hình lập phương đó là: A. 27 dm3 B. 2700 cm3 C. 54 dm3 D. 27000 cm3 Phương pháp Bước 1. Diện tích một mặt = diện tích xung quanh : 4 Bước 2. Tìm độ dài cạnh hình lập phương Bước 3. Thể tích hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh Lời giải Diện tích một mặt của hình lập phương là: 36 : 4 = 9 (dm2) Ta có: 3 × 3 = 9, do đó độ dài cạnh của hình lập phương đó là 3 dm. Thể tích hình lập phương đó là: 3 × 3 × 3 = 27 (dm3) Đáp án: A II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 56,72 + 76,17 b) 367,21 - 128,82 c) 3,17 × 4,5 d) 52,08 : 4,2 Phương pháp Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học Lời giải a) 56,72 + 76,17 = 132,89 b) 367,21 - 128,82 = 238,39 c) 3,17 × 4,5 = 14,265 d) 52,08 : 4,2 = 12,4 Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 0,48 m2 = ...... cm2 b) 0,2 kg = ......... g c) 5628 dm3 = ....... m3 d) 3 giờ 6 phút = .......... giờ Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1 1 1 m = 1000 km;1 phút = 60 giờ 1 1 2 2 1 g = 1000 kg;1 mm = 100 cm Lời giải Lop5.com.vn
  8. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án a) 0,48 m2 = 4800 cm2 b) 0,2 kg = 200 g c) 5628dm3 = 5,628 m3 d) 3 giờ 6 phút = 3,1 giờ Câu 3. Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/ giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi: a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét? Phương pháp Bước 1.Tìm tổng vận tốc 2 xe Bước 2. Thời gian để hai xe gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc 2 x e Bước 3. Thời gian gặp nhau = thời gian khởi hành + thời gian để hai xe gặp nhau Bước 4. Điểm gặp nhau cách A = vận tốc xe đi từ A x thời gian để hai xe gặp nhau Lời giải a) Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là: 36 + 54 = 90 (km/giờ) Thời gian đi để hai xe gặp nhau là: 180 : 90 = 2 (giờ) Hai người gặp nhau lúc: 7 giờ 30 phút + 2 giờ = 9 giờ 30 phút b) Chỗ gặp nhau cách A số ki-lô-mét là: 54 × 2 = 108 (km) Đáp số: a) 9 giờ 30 phút. b) 108km Câu 4. Tính nhanh 13 41 + 0,09 + + 0,24 50 100 Phương pháp Bước 1. Chuyển số thập phân thành phân số Bước 2. Quy đồng mẫu số các phân số rồi cộng các phân số sau khi quy đồng. Lời giải 13 41 + 0,09 + + 0,24 50 100 13 9 41 24 = 50 + 100 + 100 + 100 26 9 41 24 = 100 + 100 + 100 + 100 (26 24) (9 41) = 100 100 = = 1 100 Lop5.com.vn
  9. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐỀ SỐ 17 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1: Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ: A. 5 đơn vị B. 5 phần trăm C. 5 chục D. 5 phần mười 3 Câu 2: Hỗn số được viết dưới dạng phân số là: 25 21 25 13 13 A. B. C. D. 5 3 10 5 Câu 3: 5840g = ........ kg A. 58,4kg B. 5,84kg C. 0,584kg D. 0,0584kg Câu 4: Đường kính một hình tròn là 0,6m. Diện tích hình tròn đó là: A. 1,884m2 B. 0,2826m2 C. 2,826m2 D. 2,86m2 Câu 5: Một huyện có 320 ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê? A. 150% B. 15% C. 1500% D. 105% Câu 6: Một bể cá hình hộp chữ nhật không nắp dài 0,6m; rộng 0,4m; cao 0,3m. Hỏi bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước. A. 72 lít B. 124 lít C. 136 lít D. 144 lít II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 83,45 + 26,6 b) 161,5 – 78,27 c) 28,3 × 3,6 d) 31,05 : 25 Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Tìm y, biết: 34,8 : y = 7,2 + 2,8 b) Tính: 21,22 + 9,072 x 10 + 24,72 : 12 Câu 3. Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ và đến B lúc 9 giờ 30 phút. Quãng đường AB dài 60km. Hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/giờ? 1 Câu 4. Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật chiều dài là 1,4m, chiều rộng bằng chiều dài, 2 chiều cao là 0,6m. Người ta sơn tất cả các mặt trong và ngoài thùng đó. Biết cứ 3m2 thì tốn 0,6kg sơn. Hỏi người ta sơn thùng đó hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn? -------HẾT------- Lop5.com.vn
  10. 33 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 5 chuẩn bị lên Lớp 6 có đáp án ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1: Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ: A. 5 đơn vị B. 5 phần trăm C. 5 chục D. 5 phần mười Phương pháp Xác định hàng của chữ số 5 trong số đã cho rồi xác định giá trị của chữ số đó. Lời giải Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười. Đáp án: D 3 Câu 2: Hỗn số được viết dưới dạng phân số là: 25 21 25 13 13 A. B. C. D. 5 3 10 5 Phương pháp Bước 1: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số, kết quả nhận được đem cộng với tử số Bước 2: Thay kết quả ở bước 1 thành tử số mới, giữ nguyên mẫu số. Lời giải 3 2×5 3 13 25 = 5 = 5 Đáp án: D Câu 3: 5840g = ........ kg A. 58,4kg B. 5,84kg C. 0,584kg D. 0,0584kg Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1000g = 1kg Lời giải 840 5840g = 5kg 840g = 5 kg = 5,840 kg = 5,84 kg 1000 Câu 4: Đường kính một hình tròn là 0,6m. Diện tích hình tròn đó là: A. 1,884m2 B. 0,2826m2 C. 2,826m2 D. 2,86m2 Phương pháp Bước 1. Tìm bán kính hình tròn = đường kính : 2 Bước 2. Diện tích hình tròn đó là = bán kính x bán kính x 3,14 Lời giải Bán kính hình tròn đó là: 0,6 : 2 = 0,3 (m) Diện tích hình tròn đó là: 0,3 × 0,3 × 3,14 = 0,2826 (m2) Đáp số: 0,2826 m2 Câu 5: Một huyện có 320 ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê? A. 150% B. 15% C. 1500% D. 105% Lop5.com.vn